Bài 24.3: Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm

Bài tập thực hành kế toán và thuế

Bài 24.3: Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm

Đơn vị tính: đồng
NHẬT KÝ CHUNG
Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số Ngày tháng Nợ Có
02/01 Mua và nhập kho 500 kg NVL, giá mua chưa thuế 10% là 12.300đ/kg, chưa thanh toán 152 331 6.150.000
02/01 VAT 10% 1331 331 615.000
02/01 Chi phí vận chuyển đã có VAT 10% là 550.000, trả bằng tiền mặt 152 111 500.000
02/01 VAT 10% 1331 111 50.000
05/01 Xuất kho NVL sử dụng sản xuất sản phẩm: 800 kg 621 152 9.860.000
14/01 Nhập kho NVL 1.000 kg, giá chưa thuế GTGT 10% là 11.500đ/kg, chưa trả người bán 152 331 11.500.000
14/01 VAT 10% 1331 331 1.150.000
18/01 Xuất kho NVL sử dụng để sản xuất sản phẩm: 700 kg 621 152 8.590.000
20/01 Khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất 627 214 13.500.000
20/01 Khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp 642 214 15.000.000
26/01 Tiền điện VAT 10%, trong đó bộ phận phân xưởng chịu 627 331 4.000.000
26/01 Tiền điện VAT 10%, bộ phận quản lý doanh nghiệp chịu 642 331 2.000.000
26/01 VAT 10% 1331 331 600.000
28/01 Lương phải trả công nhân sản xuất 622 334 30.000.000
28/01 Lương phải trả bộ phận phân xưởng 627 334 25.000.000
28/01 Lương phải trả bộ phận quản lý doanh nghiệp 642 334 20.000.000
28/01 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất 622 338 7.050.000
28/01 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của bộ phận phân xưởng 627 338 5.875.000
28/01 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp 642 338 4.700.000
31/01 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 154 621 18.450.000
31/01 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 154 622 37.050.000
31/01 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 154 627 48.375.000
31/01 Nhập kho 700 thành phẩm 155 154 21.875.000
31/01 Giao bán thẳng 300 sản phẩm, đơn giá bán chưa VAT 10% là 35.000, chưa thu tiền 131 511 10.500.000
31/01 VAT 10% 131 3331 1.050.000
31/01 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 154 9.375.000
31/01 500 sản phẩm còn lại gửi bán đại lý 157 154 15.625.000
Tồn kho đầu kỳ: 600 × 12.000 = 7.200.000.
Nhập ngày 02/01: 500 × 13.300 = 6.650.000 (đã phân bổ chi phí vận chuyển).
Xuất kho ngày 05/01: 7.200.000 + (200 × 13.300) = 9.860.000.
Xuất kho ngày 18/01: (300 × 13.300) + (400 × 11.500) = 8.590.000.
Các khoản trích theo lương: 30.000.000 × 23,5% = 7.050.000; 25.000.000 × 23,5% = 5.875.000; 20.000.000 × 23,5% = 4.700.000.
Chi phí NVL trực tiếp: 9.860.000 + 8.590.000 = 18.450.000.
Chi phí nhân công trực tiếp: 30.000.000 + 7.050.000 = 37.050.000.
Chi phí sản xuất chung: 13.500.000 + 4.000.000 + 25.000.000 + 5.875.000 = 48.375.000.
Tổng chi phí sản xuất: 18.450.000 + 37.050.000 + 48.375.000 = 103.875.000.
Giá thành sản phẩm: 3.000.000 + 103.875.000 − 60.000.000 = 46.875.000.
Giá thành đơn vị: 46.875.000 / 1.500 = 31.250.
Nhập kho 700 thành phẩm: 700 × 31.250 = 21.875.000; giá vốn 300 sản phẩm: 300 × 31.250 = 9.375.000; 500 sản phẩm gửi bán: 500 × 31.250 = 15.625.000.
5/5 - (1 bình chọn)
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
0823552558