Vào làm bài
0823 552 558
Đăng nhập
Trang chủ
/
Khóa học
/
BÀI 33: Hạch Toán Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương
8 câu hỏi · Không giới hạn thời gian
BÀI 33: Hạch Toán Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương
Chọn một đáp án cho mỗi câu. Bạn có thể bỏ qua câu hỏi và nộp bài bất cứ lúc nào.
Tiến độ
/
câu
1
Sau khi khấu trừ các khoản bảo hiểm, số dư TK 334 phản ánh:
Giá vốn.
Doanh thu.
Tiền lương thực tế còn phải trả cho người lao động
Hao mòn tài sản.
2
Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất thường được hạch toán vào:
TK 642.
TK 635.
TK 622
TK 641.
3
Các khoản bảo hiểm do doanh nghiệp chịu được tính vào:
Thu nhập khác.
Chi phí của doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu.
Doanh thu.
4
Bút toán nào phản ánh đúng phần bảo hiểm người lao động phải đóng?
Nợ TK 338/Có TK 334.
Nợ TK 111/Có TK 338.
Nợ TK 334/Có TK 338.
Nợ TK 334/Có TK 111.
5
Khi tính tiền lương phải trả cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ các tài khoản chi phí/Có TK 334.
Nợ TK 111/Có TK 334.
Nợ TK 334/Có TK 111.
Nợ TK 338/Có TK 334.
6
Trình tự hợp lý khi hạch toán tiền lương là:
Khấu trừ bảo hiểm trước khi tính lương.
Chỉ cần hạch toán TK 338.
Tính lương phải trả → Trích phần bảo hiểm doanh nghiệp chịu → Khấu trừ phần bảo hiểm người lao động chịu.
Chỉ cần hạch toán TK 334.
7
Các khoản bảo hiểm người lao động phải đóng sẽ:
Làm tăng nguyên giá tài sản.
Làm giảm số tiền thực nhận của người lao động.
Làm tăng doanh thu.
Không ảnh hưởng đến tiền lương.
8
Nhận định nào sau đây đúng?
TK 334 dùng để theo dõi hàng tồn kho.
TK 338 phản ánh doanh thu.
TK 338 dùng để theo dõi tài sản cố định.
TK 334 phản ánh nghĩa vụ phải trả người lao động.
Nộp bài và xem kết quả