Vào làm bài
0823 552 558
Đăng nhập
Trang chủ
/
Khóa học
/
BÀI 34: Nguyên Tắc Và Sơ Đồ Hạch Toán
9 câu hỏi · Không giới hạn thời gian
BÀI 34: Nguyên Tắc Và Sơ Đồ Hạch Toán
Chọn một đáp án cho mỗi câu. Bạn có thể bỏ qua câu hỏi và nộp bài bất cứ lúc nào.
Tiến độ
/
câu
1
Khi trích phần bảo hiểm doanh nghiệp phải đóng, định khoản:
Nợ 334/Có 338.
Nợ chi phí/Có 338.
Nợ 338/Có chi phí.
Nợ 111/Có 338.
2
Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên, kế toán định khoản?
Nợ 642/Có 334.
Nợ 111/Có 334.
Nợ 334/Có 642.
Nợ 334/Có 111.
3
Khi trả lương qua ngân hàng, định khoản:
Nợ 334/Có 112.
Nợ 112/Có 334.
Nợ 112/Có 111.
Nợ 334/Có 111.
4
Khi trả lương bằng tiền mặt, định khoản:
Nợ 111/Có 334.
Nợ 338/Có 111.
Nợ 334/Có 111.
Nợ 111/Có 338.
5
Sau khi thanh toán hết tiền lương cho người lao động, số dư TK 334 biến động như nào?
Luôn có số dư Có.
Không thay đổi.
Luôn tăng.
Giảm hoặc bằng 0 (nếu đã thanh toán hết).
6
Khi nộp tiền BHXH cho cơ quan bảo hiểm, định khoản:
Nợ 334/Có 112.
Nợ 338/Có 112.
Nợ 111/Có 338.
Nợ 112/Có 338.
7
Trong các nghiệp vụ dưới đây, nghiệp vụ nào không làm tăng TK 338?
Trích kinh phí công đoàn phải nộp.
Nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan BHXH.
Khấu trừ bảo hiểm vào lương người lao động.
Trích bảo hiểm doanh nghiệp phải đóng.
8
TK 334 dùng để phản ánh điều gì?
Tiền gửi ngân hàng.
Công nợ khách hàng.
Các khoản phải trả và tình hình thanh toán với người lao động.
Hàng tồn kho.
9
Doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN phần doanh nghiệp chịu. Định khoản:
Nợ 111/Có 338.
Nợ 338/Có 642.
Nợ 334/Có 338.
Nợ 642/Có 338.
Nộp bài và xem kết quả