Vào làm bài
0823 552 558
Đăng nhập
Trang chủ
/
Khóa học
/
BÀI 12. Kế Toán Nợ Phải Thu Của KH - TK 131
9 câu hỏi · Không giới hạn thời gian
BÀI 12. Kế Toán Nợ Phải Thu Của KH - TK 131
Chọn một đáp án cho mỗi câu. Bạn có thể bỏ qua câu hỏi và nộp bài bất cứ lúc nào.
Tiến độ
/
câu
1
Doanh nghiệp bán hàng trị giá 200 triệu đồng (chưa xét thuế GTGT), khách hàng chưa thanh toán. Định khoản đúng là:
Nợ TK 511: 200 triệu / Có TK 131: 200 triệu
Nợ TK 111: 200 triệu / Có TK 511: 200 triệu
Nợ TK 112: 200 triệu / Có TK 131: 200 triệu
Nợ TK 131: 200 triệu / Có TK 511: 200 triệu
2
TK 131 được sử dụng để phản ánh nội dung nào?
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản phải trả người bán
Tiền mặt tại quỹ
Các khoản phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng
3
Chứng từ thường dùng để quản lý công nợ khách hàng gồm:
Phiếu nhập kho
Hợp đồng, hóa đơn, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản đối chiếu công nợ
Bảng lương
Phiếu xuất kho
4
Doanh nghiệp bán hàng chưa thu tiền của khách hàng. Định khoản đúng (bỏ qua thuế GTGT) là:
Nợ TK 131 / Có TK 511
Nợ TK 511 / Có TK 131
Nợ TK 111 / Có TK 511
Nợ TK 112 / Có TK 131
5
TK nào thường đối ứng với TK 131 khi bán hàng chưa thu tiền?
TK 112
TK 152
TK 511
TK 111
6
Khi doanh nghiệp bán hàng nhưng chưa thu tiền, TK 131 sẽ biến động như nào?
Không thay đổi
Kết chuyển
Tăng
Giảm
7
Khách hàng thanh toán công nợ bằng tiền mặt. Định khoản đúng là:
Nợ TK 131 / Có TK 111
Nợ TK 111 / Có TK 131
Nợ TK 112 / Có TK 131
Nợ TK 131 / Có TK 511
8
Trong trường hợp thông thường, số dư bên Nợ của TK 131 phản ánh cái gì?
Chi phí bán hàng
Số tiền doanh nghiệp còn nợ khách hàng
Doanh thu chưa thực hiện
Số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp
9
Kế toán phải theo dõi công nợ phải thu như thế nào?
Chỉ theo tổng số tiền
Không cần theo dõi chi tiết
Từng khách hàng, từng hợp đồng hoặc từng khoản phải thu
Chỉ theo từng tháng
Nộp bài và xem kết quả