Vào làm bài
0823 552 558
Đăng nhập
Trang chủ
/
Khóa học
/
02. Pháp lý và các tình huống Thuế TNCN
7 câu hỏi · Không giới hạn thời gian
02. Pháp lý và các tình huống Thuế TNCN
Chọn một đáp án cho mỗi câu. Bạn có thể bỏ qua câu hỏi và nộp bài bất cứ lúc nào.
Tiến độ
/
câu
1
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được quy định là bao nhiêu?
15%
10%
Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần
20%
2
Để được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế, cá nhân đang trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động phải có mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá bao nhiêu?
03 triệu đồng
02 triệu đồng
05 triệu đồng
01 triệu đồng
3
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất, phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công bậc 1 (thuế suất 5%) áp dụng cho mức thu nhập tính thuế tháng là bao nhiêu?
Đến 10 triệu đồng
Đến 05 triệu đồng
Đến 15 triệu đồng
Đến 18 triệu đồng
4
Khoản nào sau đây không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?
Tiền phụ cấp ăn giữa ca trong mức quy định.
Tiền hoa hồng bán hàng.
Tiền thưởng doanh số.
Tiền thưởng cuối năm.
5
Theo quy định hiện hành, đối tượng nào dưới đây phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?
Chỉ cá nhân cư trú có thu nhập.
Chỉ người lao động ký hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên
Mọi cá nhân có thu nhập.
Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập thuộc diện chịu thuế
6
Cá nhân cư trú được giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc với mức bao nhiêu cho mỗi tháng tính thuế trong năm 2026?
6,2 triệu đồng
7,5 triệu đồng
3,6 triệu đồng
4,4 triệu đồng
7
Mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công) áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 là bao nhiêu?
15,5 triệu đồng/tháng
18 triệu đồng/tháng
09 triệu đồng/tháng
11 triệu đồng/tháng
Nộp bài và xem kết quả