Bài Tập Về Hạch Toán Kế Toán Có Đáp Án

Bạn đang loay hoay với những bài tập hạch toán kế toán phức tạp? Đừng lo lắng, Trung Tâm Đào Tạo Kế Toán Sao Việt sẽ giúp bạn “giải mã” mọi nút thắt và biến việc học kế toán trở nên thú vị hơn bao giờ hết!. Đây là những kiến thức không thể thiếu để bạn hiểu rõ bản chất của kế toán và tự tin giải quyết mọi tình huống thực tế trong công việc.

bài tập về hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán là gì?

Hạch toán kế toán là quá trình ghi chép có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của một doanh nghiệp vào sổ sách kế toán theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán. Mục đích của hạch toán kế toán là cung cấp thông tin tài chính chính xác, trung thực và minh bạch, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, nhà đầu tư và các bên liên quan khác.

Nội Dung Nghiên Cứu Trong Hạch Toán:

1) Xác đối tượng và sự biến động tăng giảm trong 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh

  1. a) Xác các đối tượng kế toán
  2. b) Xác định sự biến động tăng giảm của các đối tượng

2) Hạch toán kế toán

  1. a) Khái niệm
  2. b) Nguyên tắc hạch toán kế toán
  3. c) Một số lưu ý khi hạch toán kế toán
  4. d) Tài khoản chữ T

Phần 1: XÁC ĐỐI TƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG 1 NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH

a) Xác các đối tượng kế toán

  • Học viên cần xác định chính xác các đối tượng phản ánh trong 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
  • Học viên cần chuẩn hóa đối tượng theo Danh mục hệ thống tài khoản kế toán.

b) Xác định sự biến động tăng giảm

  • Học viên cần xác định được sự biến động của đối tượng tăng hay giảm

Ví dụ: Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ Tiền mặt

– Có hai đối tượng kế toán là Tiền gửi NH (112) và Tiền mặt (111)

– Tiền gửi NH giảm do rút ra, Tiền mặt tăng do được nhập thêm

học viên đang định khoản kế toán

Phần 2: HẠCH TOÁN TRONG KẾ TOÁN

a) Khái niệm

  • Hạch toán kế toán là việc thu nhận, xử lý và cung cấp một cách hệ thống các thông tin có tính thường xuyên,

liên tục về các hoạt động kinh tế – tài chính của một đơn vị cụ thể trong phạm vi thời gian nhất định.

  • Vì đối tượng nghiên cứu cơ bản của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản nên về cơ bản, hạch toán kế

toán phản ánh tình hình tài sản hiện có và những biến động của tài sản khi đơn vị thực hiện các hoạt động

kinh tế – tài chính.

b) Nguyên tắc hạch toán kế toán

  • Để biểu thị sự tăng giảm của đối tượng, sử dụng thuật ngữ Nợ hoặc Có để thay thế
  • Các tài khoản có đầu số hiệu 1, 2, 6, 8: Tăng ghi Nợ, Giảm ghi Có
  • Các tài khoản có đầu số hiệu 3, 4, 5, 7, 9: Tăng ghi Có, Giảm ghi Nợ
  • Trong 1 NV kinh tế phát sinh, tổng Nợ = tổng Có

→ Lưu ý: Tài khoản 214 có đầu số hiệu là 2 nhưng Tăng ghi Có, Giảm ghi Nợ

c) Một số lưu ý

  • Nợ ghi trước, Có ghi sau
  • Dòng ghi Có nên thụt vào so với dòng ghi Nợ
  • Giữa các nghiệp vụ phát sinh nên cách nhau 1 dòng trắng

d) Tài khoản chữ T

  • Bên trái quy định là Nợ
  • Bên phải quy định là Có
  • Ở giữa là số hiệu tài khoản\

tài khoản chữ T

Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Tài Sản Và Nguồn Vốn

xem thêm: Khóa học kế toán tổng hợp thực hành

Bài Tập Và Đáp Án Về Hạch Toán Kế Toán

Bài 4. Điền số liệu hợp lý vào các định khoản (ĐVT :1.000 đồng)

  1. Nợ TK 111: 30.000

Nợ TK 112: 58.000

Có TK 333: …………….

Có TK 511: 80.000

  1. Nợ TK 152: 30.000

Nợ TK 153: 20.000

Có TK 331: ……………

  1. Nợ TK 112: 1.650.000

Có TK 511: ……………

Có TK 333: 150.000

  1. Nợ TK 421: 100.000

Có TK 353: ……………

Có TK 411: 30.000

Có TK 414: 40.000

Có TK 333: 15.000

Đáp án bài tập 4

Bài tập 5: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (đvt: triệu đồng).

  1. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 10.000
  2. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 30.000
  3. Xuất quỹ tiền mặt mua 1 số công cụ nhập kho 5.000
  4. Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngân hàng 30.000
  5. Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 20.000
  6. Vay Ngân hàng 20.000 trả nợ nhà cung cấp
  7. Mua một số nguyên liệu trị giá 25.000 chưa trả tiền người bán
  8. Được Nhà nước cấp một TSCĐ hữu hình trị giá 50.000
  9. Dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ sung nguồn vốn kinh doanh 25.000

đáp án bài tập 5

Bài 6. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây:

  1. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 15.000
  2. Chi tiền mặt trả lương cho công nhân viên 10.000
  3. Dùng tiền gửi Ngân hàng trả nợ vay Ngân hàng 40.000
  4. Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 20.000 chưa trả tiền người bán
  5. Mua công cụ nhập kho trị giá 5.000 trả bằng tiền gửi Ngân hàng
  6. Chi tạm ứng cho nhân viên đi công tác 3.000 bằng tiền mặt
  7. Vay ngân hàng trả nợ người bán 25.000
  8. Dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ sung quỹ đầu tư phát triển 20.000
  9. Nhà nước cấp cho doanh nghiệp một tài sản cố định hữu hành trị giá 50.000
  10. Nhà nước cấp thêm vốn cho doanh nghiệp bằng Tiền gửi Ngân hàng 30.000

đáp án bài tập 6

Bài 7. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây:

  1. Chủ DN đầu tư vào doanh nghiệp bằng tiền mặt 100.000
  2. Rút tiền gửi Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 10.000
  3. Mua nguyên vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt 2.000
  4. Mua TSCĐ HH trả bằng tiền gửi ngân hàng 12.000
  5. Vay NH đã nhập quỹ tiền mặt 5.000
  6. Tạm ứng cho nhân viên 2.000 tiền mặt để mua hàng
  7. Mua hàng hoá nhập kho chưa trả tiền người bán 20.000
  8. Trả nợ người bán bằng tiền gửi ngân hàng 5.000
  9. Vay NH trả nợ người bán 10.000
  10. Mua công cụ nhập kho trả bằng tiền tạm ứng 1.000
  11. Dùng tiền gửi NH trả nợ vay ngân hàng 4.000
  12. Trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận 5.800.000
  13. Chủ nhân đầu tư vào doanh nghiệp 1 TSCĐ HH 50.000

đáp án bài tập 7 phần 1

đáp án bài tập 7 phần cuối

Bài tập 8. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây (đvt : trđ)

  1. Chủ doanh nghiệp đầu tư bằng tiền gửi Ngân hàng 100.000 và tiền mặt 50.000
  2. Rút tiền gửi NH 25.000 nhập quỹ tiền mặt 10.000 và trả nợ người bán 15.000
  3. Mua nguyên liệu nhập kho 7.000 trả bằng tiền mặt 2.000 và TGNH 5.000
  4. Mua TSCĐ HH 20.000 trả bằng tiền gửi ngân hàng 12.000 và nợ người bán 8.000
  5. Vay NH 30.000 đã nhập quỹ TM 5.000 và chuyển vào tài khoản NH 25.000
  6. Mua hàng hoá nhập kho 20.000 đã trả 10.000 tiền mặt và còn nợ người bán 10.000
  7. Trả nợ người bán bằng tiền gửi ngân hàng 5.000 và TM 5.000

đáp án bài tập 8

5/5 - (1 bình chọn)
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*

0823552558