Bài Tập Về Hệ Thống Tài Khoản (HTTK)
Nội dung chính:
- Chương 1: Đối Tượng Kế Toán
- Nội Dung Nghiên Cứu:
- Đối Tượng Kế Toán là gì?
- Bảng Hệ Thống Tài Khoản (HTTK) là gì?
- 1. Hệ Thống TK Có 2 Cột Chính:
- 2. Phân Loại Hệ Thống TK:
- 3. Một Số Điểm Đặc Biệt:
- Bài tập 1. Dựa vào bảng HTTK, xác định số hiệu cho các tên tài khoản dưới đây
- Bài tập 2 Dựa vào bảng HTTK, xác định số hiệu cho các tên tài khoản dưới đây
Trung Tâm Đào Tạo Kế Toán Học Sao Việt xin chào các anh chị doanh nghiệp và các bạn học viên đang gặp phải thắc mắc về các đối tượng kế toán, Hôm nay mình sẽ giải bài tập về Hệ thống tài khoản trong đối tượng kế toán. Tại Kế Toán Sao Việt trong các khóa học luôn có bài tập giúp học viên hiểu rõ bản chất của nghề kế toán, nắm rõ mọi thông tư, nghị định luật kế toán hiện hành. Sau khóa học bạn có thể tự tin đảm nhận mọi công việc của người làm kế toán tại doanh nghiệp.

Chương 1: Đối Tượng Kế Toán
Nội Dung Nghiên Cứu:
-
Tìm hiểu Bảng hệ thống tài khoản
-
Phân loại hệ thống tài khoản kế toán
-
Một số điểm đặc biệt về tài khoản
-
Khái niệm cơ bản về Tài sản và Nguồn vốn

Đối Tượng Kế Toán là gì?
Đối tượng kế toán là các yếu tố mà doanh nghiệp phải phản ánh và quản lý, bao gồm tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Đây là quá trình hình thành và biến động tài sản trong suốt hoạt động của doanh nghiệp, được kế toán theo dõi và quản lý chặt chẽ.
Bảng Hệ Thống Tài Khoản (HTTK) là gì?
Bảng Hệ Thống Tài Khoản kế toán là danh sách các tài khoản dùng để ghi nhận, theo dõi và phản ánh tình hình tài chính, cũng như các biến động liên quan đến đối tượng hạch toán của doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, hệ thống tài khoản được quy định bằng các mã số cụ thể và được áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp, giúp đảm bảo việc quản lý tài chính minh bạch và chính xác.
1. Hệ Thống TK Có 2 Cột Chính:
a. Cột số hiệu TK và cột tên TK, trong đó:
Trong bảng HTTK có 2 Cột Chính.
- Cột số hiệu TK
- Cột tên TK

Trong Cột số hiệu có 2 cấp chính: Cấp 1 và Cấp 2
- Cấp 1: có 3 ký tự (VD: 111)
- Cấp 2: có 4 ký tự (VD: 1111)

Lưu ý: Kế toán có thể tạo các tài khoản chi tiết dựa cấp tài khoản đã có trước đó, ví dụ: TK 1121 là tiền gửi ngân
hàng bằng VND, nếu DN có phát sinh tại 2 ngân hàng là BIDV và SHB, thì kế toán có thể tạo TK chi tiết là 11211
cho tiền gửi tại Ngân hàng BIDV, 11212 cho tiền gửi tại Ngân hàng SHB
2. Phân Loại Hệ Thống TK:
Nhóm tài sản: TK đầu 1, 2 – Nhóm nguồn vốn: TK đầu 3, 4
Nhóm doanh thu, thu nhập: TK đầu 5, 7 – Nhóm chi phí: TK đầu 6, 8
3. Một Số Điểm Đặc Biệt:
a. TK đầu 11: Tiền
b. TK đầu 13: Phải thu
c. TK đầu 15: Hàng tồn kho
d. TK đầu 21: Tài sản cố định
e. TK đầu 33: Phải trả
f. TK đầu 41: Vốn chủ sở hữu và các loại quỹ của công ty
g. TK đầu 51: Doanh thu
h. TK đầu 6 hoặc 8: Chi phí
Bài tập 1. Dựa vào bảng HTTK, xác định số hiệu cho các tên tài khoản dưới đây
- TSCĐ hữu hình 400.000
- Nguyên vật liệu 40.000
- Quỹ đầu tư phát triển 10.000
- Phải thu khách hàng 20.000
- Tiền mặt 15.000
- Công cụ dụng cụ 5.000
- Lợi nhuận chưa phân phối 10.000
- Vay và nợ thuê tài chính 60.000
- Tiền gửi ngân hàng 70.000
- Phải trả người bán 20.000
- Nhận ký quỹ, ký cược 40.000
- Nguồn vốn kinh doanh 460.000
- XD cơ bản dở dang 40.000
- Thành phẩm 10.000
Đáp án bài tập 1 về Hệ Thống Tài Khoản:

Bài tập 2 Dựa vào bảng HTTK, xác định số hiệu cho các tên tài khoản dưới đây
- TSCĐ hữu hình 500.000
- Phải trả cho người bán: 10.000
- Tiền mặt 10.000
- Công cụ dụng cụ 10.000
- Thành phẩm 20.000
- Nguồn vốn kinh doanh 510.000
- Dự phòng phải trả 22.000
- Tiền gửi Ngân Hàng 25.000
- Lợi nhuận chưa phân phối X
- Phải thu của khách hàng 12.000
- Phải trả công nhân viên 5.000
- Nguyên vật liệu 25.000
- Sản phẩm dở dang 3.000
- Vay và nợ thuê tài chính 40.000
Đáp án bài tập 2 về Hệ Thống Tài Khoản:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT
Tp.HCM
MESSENGER