Bài tập Về Nguyên Lý Kế Toán – Định Khoản Các Nghiệp Vụ Kinh Tế Phát Sinh Và Tính Kết Quả Kinh Doanh Trong Kỳ
Nội dung chính:
Chào các bạn! Phần tiếp theo Bài tập nguyên lý kế toán này, Kế toán Sao Việt sẽ cùng các bạn khám phá cách định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Qua các bài tập thực hành, các bạn sẽ biết cách ghi chép, phân loại các giao dịch như doanh thu, chi phí và các khoản phải thu, phải trả, từ đó tính toán kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ) của doanh nghiệp. Đây là bước quan trọng để nắm vững kiến thức kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp.
BÀI TẬP: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tại một doanh nghiệp chuyên SXKD SP A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Trong kỳ có các số liệu được kế toán ghi nhận như sau:
Bài tập 1:
Nhập kho 10.000 kg NVLC đơn giá 80.000đ/kg, TGTGT 10 %, chưa thanh toán cho khách hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ lô hàng là 2.100.000, gồm TGTGT 5%, DN thanh toán hộ cho người bán bằng tiền mặt. Một tuần sau, DN chuyển khoản thanh toán cho khách hàng sau khi trừ đi khoản thanh toán hộ tiền vận chuyển và bốc dỡ.
Bài giải bài tập 1:
* Chú thích a:
– TK 1521: Nguyên vật liệu chính
– TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
– TK 331: Phải trả cho người bán

* Chú thích b:
– TK 331: Phải trả cho người bán
– TK 111: Tiền mặt

* Chú thích c:
– TK 331: Phải trả cho người bán
– TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Bài tập 2:
Nhập kho 2.000kg vật liệu phụ, đơn giá 41.000đ/kg, TGTGT 10 %, thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. CP vận chuyển 2.100.000đ, trong đó gồm 5%TGTGT, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt
Bài giải bài tập 2:
* Chú thích a:
– TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
– TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
– TK 112: Tiền gửi ngân hàng

* Chú thích b:
– TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
– TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
– TK 111: Tiền mặt

Bài tập 3:
Xuất kho 1.500 kg NVLC dùng trực tiếp SXSP A
Bài giải bài tập 3:
* Chú thích:
– TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
– TK 1521: Nguyên vật liệu chính

Bài tập 4:
Xuất kho 230 KG vật liệu phụ, trong đó dùng trực tiếp SXSP A là 150kg, bộ phận quản lý phân xưởng là 50 kg, bộ phận bán hàng là 20 kg, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10 kg
Bài giải bài tập 4
* Chú thích:
– TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
– TK 627: Chi phí sản xuất chung
– TK 641: Chi phí bán hàng
– TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
– TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

Bài tập 5:
Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng trị giá 2.000.000đ
Bài giải bài tập 5:
* Chú thích a:
– TK 142: Chi phí trả trước
– TK 153: Hàng hóa tồn kho

* Chú thích b:
– TK 627: Chi phí sản xuất chung
– TK 142: Chi phí trả trước

Bài tập 6:
Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 300.000.000đ, bộ phân quản lý phân xưởng là 10.000.000đ, bộ phận bán hàng 50.000.000đ và bộ phận quản lý DN là: 100.000.000đ
Bài giải bài tập 6:
* Chú thích:
– TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
– TK 627: Chi phí sản xuất chung
– TK 641: Chi phí bán hàng
– TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
– TK 334: Phải trả lương

Bài tập 7:
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí 19%, trừ vào lương nhân công 6%
Bài giải Bài Tập 7
* Chú thích:
– TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
– TK 627: Chi phí sản xuất chung
– TK 641: Chi phí bán hàng
– TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
– TK 334: Phải trả người lao động
– TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Bài tập 8:
Khấu hao TSCĐ trong kỳ 25.000.000đ tính cho bộ phận sản xuất là 18.000.000đ, bộ phận bán hàng là 3.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4.000.000 đ
Bài giải bài tập 8:
* Chú thích:
– TK 627: Chi phí sản xuất chung
– TK 641: Chi phí bán hàng
– TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
– TK 214: Tài sản cố định vô hình

Bài tập 9:
Điện, nước, điện thoại phải trả theo hóa đơn là 44.000.000đ, trong đó TGTGT 10 %, sử dụng cho bộ phận SX là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 10.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10.000.000đ
Bài giải bài tập 9:
* Chú thích:
– TK 627: Chi phí sản xuất chung
– TK 641: Chi phí bán hàng
– TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
– TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
– TK 331: Phải trả cho người bán

Bài tập 10:
Trong kỳ sản xuất hoàn thành 2.000 sp A nhập kho. CP sản xuất dở dang đầu kỳ 40.000.000đ, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 200 SP. Biết rằng DN đánh giá SPDD theo CP NVLC
Bài giải bài tập 10:
Kết chuyển chi phí giá thành sản phẩm
* Chú thích:
– TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
– TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
– TK 627: Chi phí sản xuất chung
– TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Kết thúc phần 4 của bài tập Nguyên lý Kế toán, chúng ta đã nắm được các khái niệm quan trọng và những nguyên tắc cơ bản trong công việc kế toán. Hiểu rõ các nguyên tắc này giúp chúng ta làm việc hiệu quả và đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong báo cáo tài chính. Hẹn gặp các bạn ở Phần 5 của bài tập Nguyên Lý Kế Toán với những kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tế hơn, giúp nâng cao kỹ năng và sự hiểu biết về kế toán!
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT
Tp.HCM
MESSENGER