Bài Tập Về Tài Sản Cố Định Trong Kế Toán
Nội dung chính:
Khái niệm về tài sản cố định trong kế toán (TSCĐ):
Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm)
Tiêu chuẩn TSCĐ:
Theo Điều 3 của TT 45/2013/TT-BTC thì Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định như sau:Phải thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Phần 1: Đặc điểm tài sản cố định
- TSCĐ sẽ tham gia vào nhiều niên độ kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dần vàogía trị sản phẩm làm ra thông qua khoản chi phí khấu hao. Điều này làm giá trị củaTSCĐ giảm dần hàng năm.
PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ TSCĐ
Phân loại TSCĐ theo tính chất
Tài sản cố định hữu hình :
Phân thành 7 loại sau đây:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc là tài sản được hình thành sau quá trình thi công xây dựng nhưtrụ sở làm việc, nhà kho, đường xá, cầu cống,…
- Loại 2: Máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy mócchuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ,…
- Loại 3: Phương tiện vận tải; thiết bị truyền dẫn (như hệ thống thông tin, hệ thống điện,…).
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường,…
- Loại 5: Vườn cây lâu năm (như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su,…); súc vật làm việcvà/hoặc cho sản phẩm (như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…).
- Loại 6: Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồnngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng.
- Loại 7: Các loại tài sản cố định khác là toàn bộ các TSCĐ chưa được liệt kê vào sáu loại trên.

Tài sản cố định vô hình :
- Quyền sử dụng đất,
- Bằng sáng chế phát minh,
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bảnghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá,- Kiểu dáng công nghiệp,
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,
- Bí mật kinh doanh,
- Nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý,
- Giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
Phân loại TSCĐ theo tính chất
Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
- Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo cácđiều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính.
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tạihợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
- Tài sản thuê hoạt động : Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tàisản cố định thuê hoạt động
Phần 2: Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế + Các khoản thuế + Các chi phí liên quan trực tiếp
Trong đó:
- Giá mua thực tế phải trả (Là giá trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng).
- Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
- Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Bài tập ví dụ về Tài Sản Cố Định
Ví dụ 1:
Công ty kế toán ACB mua 1 máy Photo trị giá 50.000.000 chưa thuế VAT. Chi phí vận chuyển, lặp đặt, chạy thử 2.200.000 đã có VAT.
Chi phí khác liên quan không bao gồm thuế GTGT = 2.200.000 /(1+10%) = 2.000.000.
=> Nguyên giá TSCĐ = 50.000.000 + 2.000.000 = 52.000.000
Ví dụ 2:
Công ty mua 1 xe ô tô trị giá 500.000.000, thuế GTGT 10% = 50.000.000;
– Lệ phí trước bạ: 60.000.000;
– Phí làm biển kiểm soát: 20.000.000;
– Phí sử dụng đường bộ: 2.000.000.
– Phí kiểm định xe: 300.000, thuế GTGT 10% = 30.000.
-> Tất cả các khoản phí trên đều phát sinh tính đến thời điểm đưa ô tô vào trạng tháisẵn sàng sử dụng -> Nên sẽ được ghi nhận vào Nguyên giá của ô tô.
=> Nguyên giá xe ô tô = 500.000.000 + 60.000.000 + 20.000.000 + 2.000.000 +300.000 = 582.300.000
Xem thêm bài tập về tài sản và nguồn vốn.
Tìm hiểu thêm về: Nhân viên hành chính nhân sự là gì? Và Các công việc HCNS thường làm
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT
Tp.HCM
MESSENGER