Thuật Ngữ Tài Chính Là Gì? Một Số Thuật Ngữ Trong Quản Lý Tài Chính
Nội dung chính:
- Thuật ngữ tài chính là gì?
- Các thuật ngữ tài chính cơ bản cho người mới học kế toán
- Các thuật ngữ tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh
- Thực hành các thuật ngữ tài chính trong thực tế
- Tầm quan trọng của báo cáo kết quả kinh doanh
- Nhận diện các dấu hiệu tích cực và tiêu cực
- Mục tiêu chính trong việc báo cáo hoạt động kinh doanh P&L
Bạn là người mới bắt đầu học kế toán hay đã là nhân viên kế toán lâu năm? Việc cập nhật kiến thức về các thuật ngữ tài chính là vô cùng quan trọng để báo cáo kết quả kinh doanh một cách chính xác và hiệu quả. Trong bài viết này, Trung Tâm Kế Toán Sao Việt sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn, giúp bạn tự tin hơn trên con đường phát triển sự nghiệp kế toán của mình.
Thuật ngữ tài chính là gì?
- Thuật ngữ tài chính là các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong lĩnh vực tài chính để diễn đạt, mô tả các hoạt động, tình huống, kết quả liên quan đến việc quản lý, vận hành tài chính của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân.
- Việc hiểu rõ và sử dụng chính xác các thuật ngữ này giúp bạn nắm bắt được tình hình tài chính, ra quyết định hợp lý và hiệu quả.
- Để hiểu rõ hơn về các khái niệm và cách tính toán chi tiết có giảng viên hướng dẫn bạn có thể tham khảo khóa học kế toán tại Trung tâm Đào tạo Kế Toán Sao Việt.

Các thuật ngữ tài chính cơ bản cho người mới học kế toán
- Doanh thu (Revenue): Doanh thu là thuật ngữ chỉ tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm tài chính). Ví dụ, nếu quán trà đá đầu ngõ bán mỗi cốc trà với giá 3.000đ và bán được 100 cốc mỗi ngày, doanh thu hàng ngày sẽ là 300.000đ (3.000đ x 100).
Chi phí (Expenses) trong kế toán bao gồm hai loại chính:
- Chi phí cố định (Fixed Cost): Đây là các chi phí không thay đổi, chẳng hạn như tiền thuê cửa hàng, lương nhân viên quản lý. Các chi phí này phải trả định kỳ, bất kể doanh nghiệp kinh doanh ra sao.
- Chi phí biến đổi (Variable Cost): Các chi phí này thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng. Ví dụ, để pha 100 cốc trà cần 20.000đ mua trà, nhưng để pha 1.000 cốc thì cần 200.000đ. Các chi phí này bao gồm nguyên liệu thô, lương nhân viên bán thời gian, v.v.
Các thuật ngữ tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh
- Doanh thu Gộp (Gross Revenue): Tổng số tiền bán hàng trước khi trừ đi các khoản giảm trừ.
Công thức: Doanh thu Gộp = Giá bán x Sản lượng.
- Các khoản Giảm trừ (Revenue Deductions): Các chi phí bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại.
Công thức: Các khoản Giảm trừ = Chi phí giảm trừ 1 sản phẩm x Sản lượng.
- Doanh thu Thuần (Net Revenue): Doanh thu sau khi trừ các khoản giảm trừ từ doanh thu gộp.
Công thức:Doanh thu Thuần = Doanh thu Gộp – Các khoản Giảm trừ.
- Giá vốn Hàng bán (COGS – Cost Of Goods Sold): Chi phí để tạo ra sản phẩm, bao gồm nguyên liệu, lương nhân công, phí vận chuyển đối với doanh nghiệp sản xuất hoặc chi phí nhập sản phẩm đối với doanh nghiệp thương mại.
Công thức: Giá vốn Hàng bán = Giá vốn 1 sản phẩm x Sản lượng.
- Lợi nhuận Gộp (Gross Profit): Lợi nhuận sau khi trừ giá vốn hàng bán.
Công thức: Lợi nhuận Gộp = Doanh thu Thuần – Giá vốn Hàng bán.
- Chi phí Biến đổi (Variable Cost): Chi phí thay đổi theo sản lượng, bao gồm chi phí marketing, chi phí bán hàng.
Công thức: Chi phí Biến đổi = Chi phí Biến đổi 1 sản phẩm x Sản lượng.
- Số dư Đảm phí (Contribution Margin): Lợi nhuận gộp sau khi trừ chi phí biến đổi, dùng để bù đắp chi phí cố định.
Công thức: Số dư Đảm phí = Lợi nhuận Gộp – Chi phí Biến đổi.
- Chi phí Cố định (Fixed Cost): Các chi phí không thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định, như tiền thuê địa điểm, lương nhân sự quản lý.
Công thức: Chi phí Cố định = Tổng các chi phí cố định của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận trước Thuế, Lãi vay và Khấu hao (EBITDA): Lợi nhuận trước khi trừ thuế, lãi vay và khấu hao.
Công thức: EBITDA = Số dư Đảm phí – Chi phí Cố định.
- Chi phí Khấu hao (Depreciation): Chi phí phân bổ của các tài sản đầu tư ban đầu.
Công thức: Chi phí Khấu hao = Chi phí Đầu tư Ban đầu : Thời gian Phân bổ Khấu hao.
- Lợi nhuận trước Thuế và Lãi vay (EBIT): Lợi nhuận trước thuế và lãi vay sau khi trừ chi phí khấu hao.
Công thức: EBIT = EBITDA – Chi phí Khấu hao.
- Lãi vay (Interest): Lãi các khoản vay phải trả của doanh nghiệp.
Công thức: Lãi vay = (Số tiền vay : Thời gian vay) + [(Số tiền vay x Lãi suất) : Thời gian vay].
- Lợi nhuận trước Thuế (EBT): Lợi nhuận trước khi khấu trừ thuế.
Công thức: EBT = EBIT – Lãi vay.
- Thuế (Tax): Các khoản thuế doanh nghiệp cần trả nếu lợi nhuận trước thuế là số dương.
Công thức: Thuế = EBT x % chịu thuế.
- Lợi nhuận Ròng (Net Profit): Lợi nhuận thực tế cuối cùng mà doanh nghiệp nhận được sau khi trừ hết các chi phí.
Công thức: Lợi nhuận Ròng (EAT) = EBT – Thuế.

Thực hành các thuật ngữ tài chính trong thực tế
Giả sử bạn là chủ của một cửa hàng trà sữa. Hãy cùng lập một bảng báo cáo tài chính cho cửa hàng trong 1 tháng để xem tình hình kinh doanh như thế nào nhé. Biết rằng:
- Giá 1 ly trà sữa là 50.000đ
- Sản lượng bán ra: 5.000 ly/tháng
- Cửa hàng chạy khuyến mại giảm 10.000đ/ly cả tháng
- Giá vốn hàng bán: 15.000đ/ly
- Chi phí Marketing: 2.000đ/ly
- Chi phí Sale: 3.000đ/ly
- Lương khoán của toàn bộ nhân viên cửa hàng: 40.000.000đ/tháng
- Tiền thuê nhà: 15.000.000đ/tháng
- Khấu hao: 120.000.000đ/năm
- Cửa hàng đang vay ngân hàng 360.000.000đ trong thời hạn 36 tháng với mức lãi suất 10%
- Các khoản thuế cần phải đóng bằng 20% lợi nhuận
| Thuật ngữ tài chính | Công thức | Kết quả |
|---|---|---|
| Doanh thu Gộp | Giá bán 1 Sản phẩm x Sản lượng | 20.000 x 10.000 = 200.000.000đ/tháng |
| Các khoản Giảm trừ | Chi phí Giảm trừ 1 Sản phẩm x Sản lượng | 5.000 x 10.000 = 50.000.000đ/tháng |
| Doanh thu Thuần | Doanh thu Gộp – Các khoản Giảm trừ | 200.000.000 – 50.000.000 = 150.000.000đ/tháng |
| Giá vốn Hàng bán | Giá vốn 1 Sản phẩm x Sản lượng | 3.000 x 10.000 = 30.000.000đ/tháng |
| Lợi nhuận Gộp | Doanh thu Thuần – Giá vốn Hàng bán | 150.000.000 – 30.000.000 = 120.000.000đ/tháng |
| Chi phí Biến đổi | (Chi phí Marketing 1 bánh + Chi phí Sale 1 bánh) x Sản lượng | (1.000 + 1.000) x 10.000 = 20.000.000đ/tháng |
| Số dư Đảm phí (Lãi trên Biến phí) | Lợi nhuận Gộp – Chi phí Biến đổi | 120.000.000 – 20.000.000 = 100.000.000đ/tháng |
| Chi phí Cố định | Lương khoán toàn bộ nhân viên + Tiền Thuê nhà | 30.000.000 + 10.000.000 = 40.000.000đ/tháng |
| Lợi nhuận trước Thuế, Lãi vay, Khấu hao (EBITDA) | Số dư Đảm phí – Chi phí Cố định | 100.000.000 – 40.000.000 = 60.000.000đ/tháng |
| Chi phí Khấu hao | Chi phí Khấu hao 1 năm : 12 tháng | 144.000.000 : 12 = 12.000.000đ/tháng |
| Lợi nhuận trước Thuế, Lãi vay (EBIT) | EBITDA – Chi phí Khấu hao | 60.000.000 – 12.000.000 = 48.000.000đ/tháng |
| Lãi vay | (Số tiền vay : Thời gian vay) + [(Số tiền vay x Lãi suất) : Thời gian vay] | (240.000.000 : 24) + [(240.000.000 x 8%) : 24] = 10.800.000đ/tháng |
| Lợi nhuận trước Thuế (EBT) | EBIT – Lãi vay | 48.000.000 – 10.800.000 = 37.200.000đ/tháng |
| Thuế | EBT x % chịu Thuế | 37.200.000 x 20% = 7.440.000đ/tháng |
| Lợi nhuận Ròng (EAT) | EBT – Thuế | 37.200.000 – 7.440.000 = 29.760.000đ/tháng |
Vậy sau 1 tháng kinh doanh, cửa hàng trà sữa của bạn thu về lợi nhuận ròng là 17.600.000đ/tháng. Các thuật ngữ tài chính và cách tính toán này giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh và quản lý tài chính của cửa hàng.
Tầm quan trọng của báo cáo kết quả kinh doanh
Sau khi các bạn đã tìm hiểu xong về thuật ngữ tài chính thì hãy áp dụng vào hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm ba bảng chính:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Profit & Loss Statement – P&L hay còn gọi là Income Statement)
- bảng cân đối kế toán (Balance Sheet)
- bảng lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement).
Trong số đó, báo cáo P&L được coi là quan trọng nhất vì những lý do sau:
1. Cung cấp bức tranh tổng quan về tình hình kinh doanh
Báo cáo P&L giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi quan trọng như: “Doanh nghiệp có đang kiếm ra tiền không?” và “Doanh nghiệp kiếm được hay lỗ bao nhiêu tiền?”. Điều này cung cấp một cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đánh giá mức độ sinh lời của từng sản phẩm
Báo cáo P&L cho thấy mức độ sinh lời của từng sản phẩm, từ đó giúp người chủ doanh nghiệp quyết định phát triển, thu nhỏ, hoặc loại bỏ sản phẩm. Ví dụ, nếu một loại bánh mỳ trứng đem lại 40% lợi nhuận gộp trên doanh thu (tức là nếu bán với giá 20.000đ, lợi nhuận gộp là 8.000đ mỗi bánh), trong khi bánh mỳ ruốc chỉ có 20%, chủ doanh nghiệp có thể quyết định tập trung nhiều hơn vào bánh mỳ trứng.
3. Công cụ phân tích cho nhà đầu tư
Nhà đầu tư có thể sử dụng báo cáo P&L để phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh của công ty trước khi quyết định đầu tư. Báo cáo này cung cấp cái nhìn về hiệu quả hoạt động trong quá khứ và khả năng sinh lời trong tương lai.
4. Dự đoán kịch bản kinh doanh tương lai
Ngoài việc ghi nhận dữ liệu đã xảy ra, báo cáo P&L còn được sử dụng để dự đoán các kịch bản kinh doanh tương lai. Điều này giúp người quản lý lường trước và chuẩn bị cho mọi tình huống, dù là xấu nhất hay tốt nhất.
Nhận diện các dấu hiệu tích cực và tiêu cực
- Nhờ vào các kiến thức thuật ngữ tài tài chính, bạn sẽ áp dụng vào báo cáo P&L để có thể giúp nhận diện các dấu hiệu tích cực như gia tăng doanh số, lợi nhuận, biên lợi nhuận ổn định, và duy trì chi phí.
- Ngược lại, các dấu hiệu tiêu cực có thể bao gồm giảm doanh số, giảm lợi nhuận, biên lợi nhuận giảm sút, tăng trưởng không ổn định, và thay đổi chi phí đột ngột.
- Những dấu hiệu này cung cấp manh mối quan trọng về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp và có thể dự báo tình hình trong tương lai.

Mục tiêu chính trong việc báo cáo hoạt động kinh doanh P&L
- Báo cáo P&L cho biết doanh số, chi phí, lợi nhuận của công ty trong một khoảng thời gian tài chính, thường là theo tháng, quý, hoặc năm.
- Ngoài tác dụng ghi nhận, báo cáo P&L còn được sử dụng để dự đoán các kịch bản kinh doanh tương lai, giúp người quản lý chuẩn bị cho mọi tình huống.
- Báo cáo P&L cung cấp thông tin có giá trị cho cả công ty và nhà đầu tư, giúp họ đưa ra quyết định điều hành và đầu tư chính xác.
- Dù quan trọng, báo cáo P&L vẫn chỉ là một phần của bức tranh tổng thể khi phân tích một doanh nghiệp.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT
Tp.HCM
MESSENGER